Chuyển tới nội dung
Trang chủ » Sở Y tế An Giang đưa ra kế hoạch kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch bệnh và thu dung, điều trị các bệnh truyền nhiễm tại các bệnh viện tuyến tỉnh năm 2026

Sở Y tế An Giang đưa ra kế hoạch kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch bệnh và thu dung, điều trị các bệnh truyền nhiễm tại các bệnh viện tuyến tỉnh năm 2026

UBND TỈNH AN GIANG
SỞ Y TẾ

Số: 260/KH-SYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

An Giang, ngày 16 tháng 9 năm 2026

KẾ HOẠCH Kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch bệnh và thu dung, điều trị các bệnh truyền nhiễm tại các bệnh viện tuyến tỉnh năm 2026

Căn cứ diễn biến gia tăng của bệnh Sốt xuất huyết Dengue và bệnh Tay chân miệng trên địa bàn tỉnh; đồng thời thực hiện Công văn số 3281/UBND-KGVX ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường tính chủ động, tập trung và nâng cao hiệu quả trong công tác phòng, chống dịch bệnh và tiêm chủng mở rộng năm 2026, Sở Y tế xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch bệnh cũng như hoạt động thu dung, điều trị bệnh truyền nhiễm tại các bệnh viện tuyến tỉnh, với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

  • Kiểm tra và đánh giá việc tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh tại các bệnh viện tuyến tỉnh; đồng thời xem xét công tác tiếp nhận, cấp cứu, chẩn đoán và điều trị người mắc bệnh truyền nhiễm.
  • Tập trung đánh giá đối với bệnh Tay chân miệng và Sốt xuất huyết Dengue, đồng thời xem xét những bệnh truyền nhiễm khác đang có diễn biến đáng chú ý tại từng đơn vị.
  • Đánh giá mức độ sẵn sàng của bệnh viện trong trường hợp số lượng người bệnh tăng cao, bao gồm khả năng bố trí giường bệnh, nhân lực, trang thiết bị và tổ chức điều trị.
  • Xem xét phương án chủ động phòng ngừa tình trạng quá tải, hạn chế nguy cơ lây nhiễm chéo trong quá trình khám, chữa bệnh.
  • Kiểm tra việc chuẩn bị và bảo đảm thuốc phục vụ công tác phòng, chống dịch và điều trị người bệnh.
  • Đánh giá việc thực hiện chế độ thông tin, thống kê và báo cáo bệnh truyền nhiễm tại các đơn vị.
  • Thông qua hoạt động kiểm tra, kịp thời hướng dẫn chuyên môn, hỗ trợ các đơn vị xử lý khó khăn, đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống dịch và chất lượng điều trị.

2. Yêu cầu

  • Việc kiểm tra phải được thực hiện khách quan, trung thực và đầy đủ; nội dung kiểm tra phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Kết hợp giữa kiểm tra, giám sát với hướng dẫn và hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ; chú trọng những vấn đề có khả năng tác động trực tiếp đến năng lực tiếp nhận, điều trị, an toàn của người bệnh và công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
  • Kết thúc mỗi đợt kiểm tra phải có biên bản làm việc, nhận xét và kết luận cụ thể; đồng thời chỉ ra các tồn tại, nguyên nhân và đưa ra kiến nghị, biện pháp khắc phục phù hợp.

II. PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ THÀNH PHẦN KIỂM TRA

1. Phương pháp thực hiện

Đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo theo Đề cương tại Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch.

Đoàn công tác sẽ nghiên cứu báo cáo của đơn vị, kiểm tra các hồ sơ, tài liệu và minh chứng liên quan; trao đổi, phỏng vấn cán bộ phụ trách các nội dung cần kiểm tra.

Bên cạnh việc kiểm tra hồ sơ, Đoàn sẽ khảo sát thực tế tại các khoa, phòng và khu vực liên quan đến hoạt động tiếp nhận, cấp cứu, điều trị bệnh truyền nhiễm, kiểm soát nhiễm khuẩn, công tác dược, thống kê và báo cáo bệnh truyền nhiễm.

2. Thời gian và địa điểm

Hoạt động kiểm tra thực tế được triển khai tại:

  • Bệnh viện Đa khoa An Giang;
  • Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang;
  • Bệnh viện Sản – Nhi An Giang;
  • Bệnh viện Sản – Nhi Kiên Giang.

Lịch kiểm tra cụ thể được quy định tại Phụ lục 1. Trong trường hợp tình hình thực tế phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh, lịch kiểm tra có thể được thay đổi và Sở Y tế sẽ thông báo cho các đơn vị liên quan.

3. Thành phần tham gia

Đoàn kiểm tra, giám sát:
Được thành lập theo Quyết định số 3216/QĐ-SYT ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Sở Y tế về việc thành lập Đoàn kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch bệnh và thu dung, điều trị các bệnh truyền nhiễm tại bệnh viện tuyến tỉnh năm 2026.

Các đơn vị được kiểm tra gồm:

  1. Bệnh viện Đa khoa tỉnh An Giang;
  2. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang;
  3. Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh An Giang;
  4. Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Kiên Giang.

III. NỘI DUNG KIỂM TRA

Nội dung kiểm tra tập trung vào các nhóm vấn đề sau:

1. Tình hình chung của đơn vị

Đánh giá số lượng giường bệnh, cơ cấu tổ chức và nhân lực được bố trí tham gia phòng, chống dịch bệnh cũng như tiếp nhận, điều trị bệnh truyền nhiễm.

Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai và phân công trách nhiệm cho các bộ phận, cá nhân có liên quan.

2. Công tác tiếp nhận và điều trị bệnh truyền nhiễm

Đánh giá tình hình tiếp nhận, cấp cứu, chẩn đoán và điều trị bệnh truyền nhiễm kể từ đầu năm 2026 đến thời điểm kiểm tra.

Trọng tâm là bệnh Tay chân miệng, Sốt xuất huyết Dengue và những bệnh truyền nhiễm đang có diễn biến cần lưu ý tại đơn vị.

Kiểm tra việc thực hiện các hướng dẫn chuyên môn hiện hành do Bộ Y tế ban hành.

3. Khả năng ứng phó khi số ca bệnh tăng

Đánh giá khả năng tổ chức tiếp nhận và phân luồng người bệnh; khả năng bố trí giường bệnh, nhân lực và trang thiết bị khi số lượng bệnh nhân tăng.

Kiểm tra phương án tăng cường năng lực thu dung, điều trị, cấp cứu và hồi sức; phương án chuyển tuyến khi cần thiết; đồng thời xem xét các giải pháp nhằm chủ động phòng ngừa và xử lý tình trạng quá tải.

4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn

Kiểm tra việc thực hiện sàng lọc, phân luồng và cách ly người bệnh phù hợp.

Đánh giá công tác vệ sinh môi trường, khử khuẩn, bảo đảm phương tiện phòng hộ cá nhân và việc tổ chức thực hiện các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn.

Mục tiêu là giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm chéo trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

5. Thực hiện Thông tư 15/2026/TT-BYT

Kiểm tra việc triển khai Thông tư số 15/2026/TT-BYT ngày 17 tháng 5 năm 2026 tại đơn vị, bao gồm:

  • Phân công cán bộ làm đầu mối thực hiện;
  • Xây dựng quy trình triển khai và nhập dữ liệu;
  • Bảo đảm số liệu báo cáo bệnh truyền nhiễm đầy đủ, kịp thời và toàn vẹn.

6. Bảo đảm thuốc

Rà soát nhu cầu sử dụng thuốc phục vụ phòng, chống dịch và điều trị bệnh nhân; kiểm tra số lượng tồn kho và khả năng cung ứng.

Đánh giá phương án xử lý của đơn vị trong trường hợp có nguy cơ thiếu thuốc hoặc khi số lượng người bệnh tăng cao.

7. Đánh giá chung và kiến nghị

Các đơn vị cần đánh giá tình hình bệnh truyền nhiễm có liên quan đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; xác định định hướng triển khai trong thời gian tiếp theo; đồng thời nêu những thuận lợi, khó khăn và các đề xuất, kiến nghị cần được giải quyết.

IV. QUY TRÌNH KIỂM TRA

Quá trình kiểm tra được thực hiện theo các bước:

  1. Đoàn kiểm tra giới thiệu các thành viên, thông báo chương trình, phương pháp, thời gian làm việc và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.
  2. Đơn vị được kiểm tra giới thiệu thành phần tham dự và trình bày báo cáo tóm tắt theo Đề cương tại Phụ lục 2.
  3. Đoàn tiến hành kiểm tra các nội dung theo Kế hoạch. Đơn vị có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu và các minh chứng liên quan; đồng thời phối hợp để Đoàn khảo sát thực tế tại các khoa, phòng và khu vực cần thiết.
  4. Sau kiểm tra, Đoàn tổ chức họp để thông báo nhận xét, đánh giá; thống nhất các nội dung kết luận, yêu cầu khắc phục và những đề xuất, kiến nghị.
  5. Hoàn thiện biên bản kiểm tra, tổng hợp kết quả và thực hiện báo cáo theo quy định.

V. KINH PHÍ

Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được sử dụng từ ngân sách nhà nước dành cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp đã được phân bổ trong năm 2026.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phòng Nghiệp vụ Y – Sở Y tế

  • Chủ trì tham mưu Ban Giám đốc Sở Y tế ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch.
  • Điều phối các hoạt động của Đoàn công tác.
  • Theo dõi, đôn đốc các đơn vị chuẩn bị báo cáo, hồ sơ và tài liệu phục vụ kiểm tra.
  • Tổng hợp kết quả kiểm tra, các khó khăn, vướng mắc và tham mưu hướng xử lý.

2. Phòng Nghiệp vụ Dược – Sở Y tế

Phân công cán bộ tham gia kiểm tra việc bảo đảm thuốc phục vụ phòng, chống dịch và điều trị bệnh nhân.

Đồng thời rà soát các nguy cơ thiếu thuốc, những khó khăn trong quá trình cung ứng và đề xuất giải pháp xử lý trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Phòng Kế hoạch – Tài chính – Sở Y tế

  • Tham mưu việc bảo đảm và phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn công tác thanh, quyết toán theo quy định.
  • Phối hợp kiểm tra các chỉ tiêu về giường bệnh và những nội dung liên quan đến công tác phòng, chống dịch, thu dung và điều trị bệnh truyền nhiễm tại các đơn vị.

4. Phòng Tổ chức cán bộ – Sở Y tế

Phối hợp kiểm tra việc quản lý và bố trí nguồn nhân lực, cũng như việc thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến phòng, chống dịch bệnh và thu dung, điều trị bệnh truyền nhiễm theo chức năng, nhiệm vụ.

5. Văn phòng Sở Y tế

Phối hợp bố trí lịch làm việc của lãnh đạo Sở và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phục vụ Đoàn công tác theo quy định.

6. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh

  • Cử cán bộ chuyên môn tham gia Đoàn công tác theo quyết định của Sở Y tế.
  • Phối hợp kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị về công tác giám sát, báo cáo bệnh truyền nhiễm và những nội dung phòng, chống dịch thuộc lĩnh vực chuyên môn.
  • Phối hợp hoàn thiện biên bản làm việc và tổng hợp các nội dung chuyên môn theo sự phân công của Trưởng Đoàn.

7. Các đơn vị được kiểm tra, giám sát

Các đơn vị có trách nhiệm:

  • Chuẩn bị báo cáo về công tác phòng, chống dịch bệnh và thu dung, điều trị bệnh truyền nhiễm theo Đề cương tại Phụ lục 2 và gửi về Sở Y tế thông qua Phòng Nghiệp vụ Y trước thời điểm kiểm tra 03 ngày.
  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu, số liệu, quy trình, kế hoạch, báo cáo và các minh chứng có liên quan.
  • Bố trí lãnh đạo đơn vị cùng các khoa, phòng có liên quan để làm việc với Đoàn công tác.
  • Sau kiểm tra, tổ chức thực hiện các nội dung khắc phục và kiến nghị được đưa ra; báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của Sở Y tế.

Kế hoạch này là cơ sở để Sở Y tế tổ chức kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống dịch bệnh và hoạt động thu dung, điều trị bệnh truyền nhiễm tại các bệnh viện tuyến tỉnh trong năm 2026. Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, các đơn vị báo cáo Sở Y tế thông qua Phòng Nghiệp vụ Y để được xem xét, giải quyết.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC

Chung Tấn Thịnh


PHỤ LỤC 1

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA

Kèm theo Kế hoạch số 260/KH-SYT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Sở Y tế.

STTĐơn vịThời gian
1Bệnh viện Sản – Nhi An Giang09 giờ 00 phút, Thứ Hai, ngày 21/9/2026
2Bệnh viện Sản – Nhi Kiên Giang08 giờ 00 phút, Thứ Sáu, ngày 25/9/2026
3Bệnh viện Đa khoa An GiangThông báo sau
4Bệnh viện Đa khoa Kiên GiangThông báo sau

Thông tin thời gian và địa điểm được thể hiện tại Phụ lục 1 của tài liệu.


PHỤ LỤC 2

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

Công tác phòng, chống dịch bệnh và thu dung, điều trị các bệnh truyền nhiễm năm 2026

Kèm theo Kế hoạch số 160/KH-SYT ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Sở Y tế.

SỞ Y TẾ TỈNH AN GIANG
………………………………
Số: ……../BC-……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

An Giang, ngày …… tháng …… năm 2026

BÁO CÁO

Công tác phòng, chống dịch bệnh và thu dung, điều trị các bệnh truyền nhiễm tại …………… năm 2026

I. THÔNG TIN CHUNG

Trình bày thông tin về số lượng giường bệnh, cơ cấu tổ chức và đội ngũ nhân sự tham gia thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh, tiếp nhận và điều trị bệnh truyền nhiễm.

II. CÔNG TÁC THU DUNG, ĐIỀU TRỊ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1. Tình hình từ đầu năm 2026 đến thời điểm báo cáo

Báo cáo tình hình tiếp nhận và điều trị các bệnh truyền nhiễm tại đơn vị từ đầu năm 2026 đến thời điểm lập báo cáo.

2. Những hoạt động đã triển khai

Nêu các biện pháp đã thực hiện để bảo đảm năng lực thu dung, điều trị, trong đó tập trung vào:

  • Tổ chức tiếp nhận, phân luồng, cấp cứu, chẩn đoán và điều trị người bệnh.
  • Phương án bố trí giường bệnh, nhân lực và trang thiết bị trong trường hợp số lượng ca bệnh tăng.
  • Các giải pháp ứng phó, hạn chế và xử lý tình trạng quá tải.
  • Biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn và phòng ngừa lây nhiễm chéo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

III. THỰC HIỆN THÔNG TƯ 15/2026/TT-BYT

Báo cáo tình hình triển khai Thông tư 15/2026/TT-BYT ngày 17 tháng 5 năm 2026, gồm:

  • Việc phân công cán bộ làm đầu mối.
  • Quy trình triển khai và nhập dữ liệu.
  • Các biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn của số liệu tại đơn vị.

IV. BẢO ĐẢM THUỐC PHỤC VỤ PHÒNG, CHỐNG DỊCH VÀ ĐIỀU TRỊ

Báo cáo:

  • Kết quả rà soát nhu cầu sử dụng thuốc.
  • Tình hình tồn kho và khả năng cung ứng.
  • Những khó khăn, vướng mắc trong công tác bảo đảm thuốc.
  • Phương án xử lý khi số lượng người bệnh tăng hoặc xuất hiện nguy cơ thiếu thuốc.

V. ĐÁNH GIÁ, NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH

Đánh giá và nhận định tình hình bệnh truyền nhiễm có liên quan đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của đơn vị.

VI. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN THỜI GIAN TỚI

Nêu định hướng và các nhiệm vụ dự kiến triển khai trong thời gian tiếp theo nhằm bảo đảm công tác phòng, chống dịch và thu dung, điều trị bệnh truyền nhiễm.

VII. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Thuận lợi, khó khăn

Nêu rõ những yếu tố thuận lợi cũng như các vấn đề còn tồn tại, khó khăn trong quá trình thực hiện.

2. Đề xuất, kiến nghị

Đề xuất các giải pháp, nhu cầu hỗ trợ hoặc kiến nghị với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan.

Nơi nhận:

  • Sở Y tế;
  • Lưu: VT, …

GIÁM ĐỐC