03:02 EDT Thứ hai, 08/08/2022

Liên kết website

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 78


Hôm nayHôm nay : 13501

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 191359

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 14123374

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nội bộ

Báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2015

Thứ năm - 03/12/2015 05:30
SỞ Y TẾ AN GIANG                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   BVĐKPHÚ TÂN                                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
Số:            /BC-BVPT                                                  Phú Tân, ngày 1 tháng 12 năm 2015
 
BÁO CÁO
Kết quả tự kiểm tra, đánh giá Chất lượng bệnh viện năm 2015
 
     Căn cứ Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện”;
     Căn cứ Quyết định số 4745/QĐ-BYT ngày 06/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành nội dung kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2015;
     Thực hiện Công văn 1334/KCB – QLCL ngày 06/11/2015 của Cục Quản lý khám, chữa bệnh Bộ Y tế về việc Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2015.
     Bệnh viện đa khoa huyện Phú Tân báo cáo tóm tắt kết quả tự kiểm tra, đánh giá Chất lượng bệnh viện (CLBV) năm 2015 như sau:

    I. TỔNG QUAN BỆNH VIỆN:
        Bệnh viện Phú Tân là bệnh viện hạng III, giường kế hoạch 190 (thực kê: 249 giường), có 17 khoa phòng, trong đó có 04 phòng chức năng, 09 khoa lâm sàng và 4 khoa Cận Lâm sàng. Tổng số cán bộ viên chức, người lao động là 253, trong đó biên chế: 206 người, hợp đồng: 47 người.       
Trình độ đại học và trên đại học 27, trong đó: Bác sĩ: 38 (CKI: 26); Dược sĩ: 03(CKI: 1); Cử nhân Y khoa: 6; Kỹ sư: 2.

     II. TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN:
   - Bệnh viện tiến hành tự kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2015 theo Quyết định số 652/QĐ -BVĐK ngày 24/09/2015 của Giám đốc BVĐK Phú Tân.
    - Thời gian kiểm tra: 16 -17/11/2015.
    - Số lượng tiêu chí áp dụng: 83/83.
    - Tổng số Điểm các tiêu chí áp dụng: 307.
    - Điểm trung bình chung các tiêu chí: 3.70.
    - Kết quả xếp loại bệnh viện: Khá

SƠ LƯỢC CÔNG TÁC CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2015

1.     Tổ chức họp Hội đồng quản lý chất lượng Bệnh viện sau đợt phúc tra cuối năm 2014 của Sở Y tế. Xác định những việc cần thực hiện để khắc phục những ý kiến góp ý của đoàn kiểm tra và những công việc cần tiến hành cải tiến trong năm 2015 bám sát theo Đề án cải tiến chất lượng giai đoạn 2013 - 2020.
2.      Xây dựng Kế hoạch cải tiến chất lượng Bệnh viện năm 2015 có phân công công việc cụ thể cho từng khoa, phòng. Phấn đấu đạt mức điểm trung bình chung các tiếu chí từ 3,5 đến 3,7. Xây dựng bảng kiểm để kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng củatừng bộ phận.
3.      Hướng dẫn các khoa, phòng xây dựng Kế hoạch cải tiến chất lượng năm 2015 của từng bộ phận bám sát theo kế hoạch cải tiến chất lượng chung của bệnh viện.
4.      Ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch cải tiến chất lượng của các khoa, phòng gồm 9 thành viên do Phó giám đốc thường trực BV làm trưởng đoàn và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Đoàn kiểm tra. Tiến hành kiểm tra tiến độ thực hiện Kế hoạch cải tiến chất lượng của các khoa, phòng vào các thời điểm: 6 tháng, 8 tháng và trước khi Sở Y tế phúc tra.
5.     Thực hiện công văn số 1334/KCB – QLCL của Cục quản lý khám, chữa bệnh về việc  Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2015, BVĐK Phú Tân đã tiến hành tự kiểm tra chất lượng Bệnh viện theo Bộ tiêu chí (sửa đổi) và báo cáo theo đúng thời gian và nội dung quy định.
6.     Kết quả tự đánh giá chung:
Sau 1 năm thực hiện cải tiến chất lượng, với phương châm lấy người bệnh làm trung tâm dựa trên nguyên tắc xây dựng theo Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế. BVĐK Phú Tân đạt được kết quả như sau:

 
1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 83/83 TIÊU CHÍ
2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 100%
3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 307  ĐIỂM
4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3,7 ĐIỂM
 
KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC: Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số tiêu chí
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:   1 30 45 7 83
6. TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC (%):   1,20 36,14 54,22 8,43 100%

   a.     Số lượng tiêu chí áp dụng: 83/83; Tỷ lệ 100%
   b.     TS điểm từng phần đạt được so với điểm tối đa:
       -         A: Hướng đến người bệnh đạt 77 điểm/95 điểm tối đa = 81%;
       -         B: Phát triển nhân lực đạt 53 điểm/70 điểm tối đa = 75,7%;
       -         C: Hoạt động chuyên môn đạt 110 điểm/175 điểm tối đa = 62,9%;
       -         D: Cải tiến chất lượng đạt 40 điểm/55 điểm tối đa = 67%;
       -         E: Tiêu chí chuyên khoa đạt 14 điểm/20 điểm tối đa = 70%;
   c.      Tổng số điểm đạt: 307/415 điểm tối đa; tỷ lệ 74%
   d.     Số lượng, tỷ lệ (%) các mức đạt được:
       -          Mức 2: có 1/83 TC   = 1,2%;
       -          Mức 3: có 38/84 TC = 36,1%;
       -          Mức 4: có 42/84 TC = 54,3%;
       -          Mức 5: có 2/84 TC   = 8,4%
 
*Nhận xét kết quả đạt được so với năm 2014:
     Bảng so sánh kết quả đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2014 và 2015:

 
Kết quả Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5
Thời điểm 2014 2015 2014 2015 2014 2015 2014 2015 2014 2015
SL tiêu chí 3 0 9 1 39 30 32 45 1 7
% Tiêu chí 3,57 0 10,17 1,2 46,43 36,14 38,10 54,22 1,19 8,43

So với năm 2014, công tác CTCL của BV đã có những bước cải thiện rất đáng khích lệ. Cụ thể như sau:
     - Tổng số điểm của các tiêu chí tăng từ 271 lên 307 điểm à tăng 13,28 %.
     - Điểm trung bình các tiêu chí tăng từ 3,23 lên 3.70 à tăng 14,55%.
     - So với năm 2014, có 30 tiêu chí tăng mức, trong đó có 3 tiêu chí mức 1 và 9 tiêu chí mức 2 được tăng mức.
     - Các tiêu chí xếp mức 3 trở lên chiếm tỷ lệ 98,79%, tăng so với năm 2014 (85,72%).
     - Mức 4, mức 5 chiếm tỷ lệ 62,65 % tăng nhiều so với năm 2014 (39,29%).

III. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
1.     Cải tiến chất lượng mọi mặt hoạt động của BV để phục vụ người bệnh và thân nhân người bệnh tốt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu khám-chữa bệnh ngày một cao của người dân huyện nhà và các huyện lân cận là mục tiêu quan trọng trong hoạt động của BV năm 2015.
2.     Tiếp tục duy trì và nâng cao những ưu điểm và cố gắng khắc phục, phát huy những mặt còn hạn chế đã được khẳng định trong năm 2014 là chủ trương chủ đạo của BGĐ BV trong Kế hoạch cải tiến chất lượng năm 2015. Theo đó, tiếp tục duy trì và nâng cao mọi mặt công tác chuyên môn trong đó nâng cao chất lượng khám – chữa bệnh và thực hiện tốt Y đức  thông qua tinh thần, thái độ phục vụ của nhân viên y tế là trọng tâm trong hoạt động cải tiến chất lượng của BV. Với phương châm lấy người bệnh là trung tâm, mọi mặt hoạt động cải tiến chất lượng của BV đều hướng đến sự hài lòng của bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân trong và sau quá trình điều trị tại BV. Nét nổi bật sau quá trình cải tiến chất lượng của BV đó chính là thời gian điều trị ngoại trú của BN đã rút ngắn đáng kể đáp ứng cơ bản yêu cầu của BN. Điều này được thể hiện qua hơn 600 ý kiến của BN điều trị ngoại trú khi được hỏi đều cho rằng thời gian khám chữa bệnh hiện tại là chấp nhận được và có cải tiến, rút ngắn nhiều so với các năm trước. 
Những hạn chế, khuyết điểm được sự góp ý của Đoàn phúc tra năm 2014 cơ bản đã được BV khắc phục tốt.
Kết quả này có được là từ sự quan tâm, lãnh chỉ đạo của BGĐ và lãnh đạo các khoa, phòng. Đặc biệt là sự đầu tư trang bị trang thiết bị và cải tiến thủ tục hành chính.
3.     Điều kiện vệ sinh, phòng ốc được đầu tư, nâng cấp cơ bản đáp ứng nhu cầu của BN và thân nhân BN.
4.     Tiếp tục quan tâm đầu tư cho chất lượng nhân lực và cơ cấu nhân lực thông qua công tác đào tạo nên nhìn chung số lượng, cơ cấu và trình độ nguồn nhân lực của BV ổn định và đảm bảo tốt cho các mặt hoạt động.
5.     Hoạt động cải tiến chất lượng là vấn đề quan trọng nhận được sự quan tâm và tập trung thực hiện đồng bộ từ BGĐ cho đến nhân viên mỗi khoa, phòng.
6.     Vấn đề an ninh trong khuôn viên bệnh viện, sự an toàn của người bệnh và nhân viên y tế tiếp tục được đảm bảo.

IV. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI
1.     Hoạt động cải tiến chất lượng bệnh viện nhận được sự quan tâm tuy nhiên nguồn kinh phí phục vụ cho công tác đầu tư, trang bị những hạng mục phục vụ cho yêu cầu cải tiến chất lượng còn hạn hẹp nên ảnh hưởng lớn đến kết quả thực hiện Kế hoạch cải tiến chất lượng của BV.
2.     Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV của Bộ Y tế được thực hiện trong thời gian gần 3 năm qua nhưng chưa có nhiều lớp đào tạo, tập huấn nên việc nhận định, thực hiện, đánh giá và đo lường chất lượng các hoạt động cải tiến còn bị động, chưa thống nhất trong cách nghĩ, cách làm, cách đánh giá.
3.     Các thay đổi về mặt nội dung của Bộ tiêu chí được ban hành quá cận ngày kiểm tra nên không có nhiều thời gian cho việc khắc phục, chỉnh sửa.
4.     Điều kiện về cơ sở vật chất nhìn chung còn thiếu thốn; các kỹ thuật lâm sàng và cận lâm sàng hiện đại, tiên tiến không có điều kiện đầu tư như CT-scanner, mổ nội soi… nên chưa đáp ứng được yêu cầu của một bộ phận người dân.
 
V. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
*Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết ngay trong năm tới:
- Tập trung cải tiến phần C: hoạt động chuyên môn.
- Tiếp tục cải tiến phần C: hoạt động chuyên môn đễ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khám – chữa bệnh của nhân dân.

VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG:
A.   Năm 2016: Thực hiện theo Đề án cải tiến chất lượng giai đoạn 2013 - 2020.
B.   Giai đoạn 2016 – 2018:
1.     Mục tiêu: Bổ sung, nâng chất mọi mặt hoạt động phấn đấu đạt điểm trung bình chung các tiêu chí khoảng 3,8 đến 4.
2.     Các giải pháp:
a/ Đối với phần D: hoạt động cải tiến chất lượng:
- Cử các thành viên trong Hội đồng quản lý chất lượng BV tham gia các khóa đào tạo, tập huấn về Quản lý chất lượng để đáp ứng yêu cầu công việc.
- Xây dựng Kế hoạch cải tiến chất lượng chung của BV và từng khoa, phòng trong từng năm đảm bảo các yêu cầu: Cụ thể - Đo lường được - Khả thi - Thực tế và xác định được thời hạn hoàn thành.
- BGĐ và từng thành viên của HĐ Quản lý chất lượng thường xuyên kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch cải tiến chất lượng của BV và từng bộ phận để có những chỉ đạo giải quyết kịp lúc.
- Hoàn thiện đề án nâng cao chất lượng bệnh viện với những mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể về cơ sở vật chất, nhân lực, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài và bền vững.
- Tiếp tục xây dựng các chỉ số chất lượng cụ thể nhằm đánh giá, theo dõi chất lượng hoạt động chuyên môn tại BV và từng khoa, phòng.
b/ Đối với phần C: hoạt động chuyên môn:
- Tăng cường đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho CBVC. Tiếp tục khảo sát nhu cầu về đào tạo để xây dựng và hoàn chỉnh kế hoạch đào tạo từng bước đáp ứng nhu cầu về trình độ, năng lực chuyên môn khi duy trì và nâng mức đạt các tiêu chí chất lượng của BV.
- Tranh thủ sự ủng hộ của Sở Y tế và UBND huyện để sữa chữa, nâng cấp các trang thiết bị, bổ sung các điều kiện về CSVC đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng khám – điều trị. Ứng dụng kỹ thuật mới, kỹ thuật tiên tiến trong KCB: Thông qua công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện Đề án 1816 của Bộ Y tế tranh thủ sự hỗ trợ chuyên môn của bệnh viện tuyến trên triển khai ứng dụng kỹ thuật mới, kỹ thuật tiên tiến trong chăm sóc, điều trị bệnh nhân.Tập trung mọi nguồn lực để triển khai thực hiện 2 kỹ thuật mới, hiện đại là phẫu thuật nội soi một số bệnh lý ngoại khoa cơ bản và Phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco.
- Triển khai các quy trình, quy định, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế; đánh giá chất lượng và cải tiến các quy trình, quy định chuyên môn (Quy trình điều dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn, cung ứng thuốc cho bệnh nhân…) của Bệnh viện ban hành
- Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế chẩn đoán, hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị nhằm phát hiện những sai sót để có hành động khắc phục kịp thời. Định kỳ mỗi tháng hoặc khi cần thiết, tổ chức lồng ghép với các buổi sinh hoạt chuyên môn bình bệnh án, kiểm thảo tử vong với thông tin y, dược tạo thêm cơ hội để CBVC ôn lại kiến thức và cập nhật kiến thức chuyên môn.
- Có kế hoạch hiệu chuẩn máy móc, thiết bị xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh định kỳ và đột xuất (trường hợp nghi ngờ hoặc phát hiện lỗi của máy móc, thiết bị);
- Đảm bảo cung ứng thuốc và sử dụng thuốc an toàn hợp lý: Tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT, ngày 16/4/2004 của Bộ Y tế về việc Chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện và Công văn số 3483/YT-ĐTr về Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế; Thông tư 21/2013-TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị bệnh viện.
- Nâng cao năng lực chăm sóc dinh dưỡng, cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo về công tác dinh dưỡng trong BV.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng kết quả nghiên cứu trong hoạt động của bệnh viện.

VI. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
Với phương chăm “ Nhu cầu của người bệnh là trung tâm phát sinh và gắn kết mọi hành động của sự đổi mới và tiến bộ”, Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Tân cam kết quyết tâm đầu tư phát triển CSVC, nhân lực và chuyên môn kỹ thuật để xây dựng bệnh viện đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Môi trường thân thiện đáp ứng tiện nghi, an toàn, đối với bệnh nhân, thân nhân và cán bộ, viên chức;
2. Phục vụ tận tâm với bàn tay, trí tuệ của đội ngũ thầy thuốc có đủ sức khỏe luôn được trau dồi đạo đức nghề nghiệp, tôi luyện trình độ chuyên môn kỹ thuật sẽ đáp ứng sự mong đợi của mọi người khi có nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh tại BV;
3. Hiệu quả, chất lượng khám bệnh, chữa bệnh là điều mà bệnh viên luôn luôn mong muốn mang lại cho người bệnh để đổi lấy sự tín nhiệm của người bệnh và thân nhân, làm động lực thúc đẩy bệnh viện tiếp tục sự phát triển;
4. Liên tục cải tiến chất lượng khám bệnh, chữa bệnh là bước tiến không ngừng nghỉ của tập thể cán bộ, viên chức bệnh viện để giữ vững sự tin yêu của người dân và hoàn thành tốt nhiệm vụ “chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân” mà Đảng và Nhà nước giao phó. 

                                                                                                    Ngày 18 tháng 11 năm 2015
                                                                                                          GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN





 PHỤ LỤC
 
KẾT QUẢ
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2015

 
STT PHẦN A: HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)
A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứungười bệnh (6)    27
1 A1.1 5  
2 A1.2 5  
3

A1.3
4  
4

A1.4
5  
5

A1.5
4  
6
A1.6
4  
A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)       18
7
A2.1
4  
8
A2.2
4  
9 A2.3 4  
10
A2.4
3  
11 A2.5 3  
                   A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)                                               9
12 A3.1 5  
13
A3.2
4  
               A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)                                         23
14
A4.1
5  
15 A4.2 3  
16

A4.3
4  
17
A4.4
3  
18 A4.5 4 .
19

A4.6
4  
PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)
                B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)                                11
20 B1.1 4  
21


B1.2
3  
22
B1.3
4  
                        B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)                                                13
23 B2.1 4  
24
B2.2
4  
25 B2.3 5  
                        B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)              15
26 B3.1 3  
27
B3.2
4  
28
B3.3
4  
29
B3.4
4  
                        B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)                                             14
30 B4.1 3  
31
B4.2
4  
32 B4.3 3  
33 B4.4 4  
PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (38)

                      C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)               7
34 C1.1 3  
35 C1.2 4  
                         C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)                                7
36 C2.1 4  
37
C2.2
3  
                         C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2)                      6
38
C3.1
3  
39 C3.2 3  
                         C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)                     24
40 C4.1 4  
41
C4.2
4  
42 C4.3 4  
43


C4.4
4  
44


C4.5
4  
45
C4.6
4  
                         C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (6): còn lại 5 tiêu chí. 16              
46 C5.2 2  
47 C5.3 4  
48 C5.4 3  
49 C5.5 4  
50 C5.6 3  
                          C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (5): còn lại 3.   11
51 C6.1 4  
52 C6.2 4  
53
C6.3
3  
                         C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)     17        
54 C7.1 3  
55 C7.2 3  
56 C7.3 3  
57
C7.4
4  
58

C7.5
4  
                         C8. Chất lượng xét nghiệm (2)                  6
59 C8.1 3  
60
C8.2
3  
                         C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)               21
61 C9.1 3  
62 C9.2 3  
63

C9.3
 4  
64 C9.4  4  
65  C9.5 4  
66


C9.6
3  
                         C10. Nghiên cứu khoa học (2)                   7
67 C10.1 3  
68 C10.2 4  
PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (9)
D1. Thiết lập hệ thống và xây dựng, triển khai kế hoạch cải tiến chất lượng (3)           10
69 D1.1 4  
70 D1.2 3  
71 D1.3 3  

                         D2. Phòng ngừa các sai sót, sự cố và cách khắc phục (2)           21  
72 D2.1 4  
73 D2.2 4  
74 C5.1 5 Chuyển sang từ phần C.
75
C6.4
4 Chuyển sang từ phần C.
76 C6.5 4 Chuyển sang từ phần C.
                         D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (4)              10
77 D3.1 3 Đưa lên 4.
78 D3.2 4  
79

D3.3
3  
  D3.4   Không áp dụng cho năm 2015
PHẦN E.  TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA
E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)                   14
80 E1.1 3  
81 E1.2 3  
82

E1.3
4  
83
E1.4
4  

                                                                                                    Ngày 18 tháng 11 năm 2015
                                                                                                          GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
 

 

Nguồn tin: Bệnh viện Đa khoa Phú Tân

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hình ảnh

Giới thiệu

Giới thiệu về Bệnh viện Đa khoa Phú Tân

Khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất đất nước (30/04/1975). Bệnh viện Phú Tân được thành lập từ một Cứu tế viện đóng tại địa bàn ấp thượng I thị trấn Phú Mỹ huyện Phú Tân tỉnh An Giang. Từ một cơ sở nghèo nàn, thiếu thốn các trang thiết bị chẩn đoán với 20 giường bệnh (10 giường ở khoa...

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá giao diện website như thế nào?

Giao diện khá tốt

Giao diện thân thiện

Giao diện trung bình

Giao diện cần cải thiện

Góp ý khác

Hỗ trợ kỹ thuật


Kỹ thuật
        Lê Quan Tấn