10:21 EST Thứ tư, 01/12/2021

Liên kết website

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 24


Hôm nayHôm nay : 18221

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 18221

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 7599571

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nội bộ

Kết quả tự kiểm tra Chất lượng bệnh viện năm 2016

Chủ nhật - 25/12/2016 22:31
BÁO CÁO
TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 2016


I. THÔNG TIN HÀNH CHÍNH
Tên bệnh viện:
Địa chỉ:

Tuyến:
Hạng:
Họ và tên GĐBV:
Họ và tên TKHĐ:
Điện thoại:
Địa chỉ Email:
Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Tân
số 123, Hải Thượng Lãn Ông, thị trấn Phú Mỹ, huyện Phú Tân, An Giang
Huyện
Ba
Bs Trần Phụng Hiếu
Bs Nguyễn Phú Khương
0763 827359
benhvien.phutan@angiang.gov.vn

II. TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ:       83/83 TIÊU CHÍ
2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ:                 100%
3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG:                   306  ĐIỂM
4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ:                  3,69 ĐIỂM


 
KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC: Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 0 3 24 52 4 83
6. TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC  (%): 0 3,62% 28,91% 62,65% 4,82% 100%
                                                              
                                                                Phú Tân, ngày 05 tháng 12  năm 2016
     NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN                             GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN


 
III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

     1. Tổ chức họp Hội đồng quản lý chất lượng Bệnh viện sau đợt phúc tra cuối năm 2015 của Sở Y tế. Xác định những việc cần thực hiện để khắc phục những ý kiến góp ý của đoàn kiểm tra và những công việc cần tiến hành cải tiến trong năm 2016 bám sát theo Đề án cải tiến chất lượng giai đoạn 2013 - 2020.
     2. Xây dựng Kế hoạch cải tiến chất lượng Bệnh viện năm 2016 có phân công công việc cụ thể cho từng khoa, phòng. Phấn đấu đạt mức điểm trung bình chung các tiếu chí từ 3,6 đến 3,8. Xây dựng bảng kiểm để kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng của từng bộ phận.
     3. Hướng dẫn các khoa, phòng xây dựng Kế hoạch cải tiến chất lượng và Đề án cải tiến chất lượng năm 2016 của từng bộ phận bám sát theo Kế hoạch cải tiến chất lượng chung của bệnh viện.
     4. Ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra việc thực hiện Bộ Tiêu chí chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế tại các khoa, phòng của bệnh viện gồm 10 thành viên do Giám đốc BV làm trưởng đoàn. Trong năm, đã tiến hành kiểm tra tiến độ thực hiện Kế hoạch cải tiến chất lượng bệnh viện năm 2016 của các khoa, phòng vào các thời điểm: 6 tháng, 9 tháng và cuối năm trước khi Sở Y tế phúc tra.
     5. Thực hiện công văn số 3263/SYT-NVY ngày 24/11/2016 của Phòng Nghiệp vụ Y – Sở Y tế tỉnh An Giang về triển khai công tác đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2016; BVĐK Phú Tân đã tiến hành tự kiểm tra chất lượng Bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam năm 2016 (phiên bản 2.0) và báo cáo theo đúng thời gian và nội dung quy định.
       6. Kết quả tự đánh giá chung:
       a. Số lượng tiêu chí áp dụng: 83/83; Tỷ lệ 100%
       b. TS điểm từng phần đạt được so với điểm tối đa:
           - A: Hướng đến người bệnh đạt 71 điểm/95 điểm tối đa = 74,74%;
           - B: Phát triển nhân lực đạt 54 điểm/70 điểm tối đa = 77,14%;
           - C: Hoạt động chuyên môn đạt 124 điểm/175 điểm tối đa = 70,86%;
           - D: Cải tiến chất lượng đạt 42 điểm/55 điểm tối đa = 76,36%;
           - E: Tiêu chí chuyên khoa đạt 12 điểm/20 điểm tối đa = 60%;
       c. Tổng số điểm đạt: 303/415 điểm tối đa; tỷ lệ 73,01%
       d. Số lượng, tỷ lệ (%) các mức đạt được:
            Mức 2: có 5/83 TC   = 6,02%;
            Mức 3: có 25/83 TC = 30,12%;
            Mức 4: có 49/83 TC = 59,04%;
            Mức 5: có 4/83 TC   = 4,82%.

IV. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

     1. Cải tiến chất lượng mọi mặt hoạt động của BV để phục vụ người bệnh và thân nhân người bệnh tốt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu khám-chữa bệnh ngày một cao của người dân huyện nhà và các huyện lân cận là mục tiêu quan trọng trong hoạt động của BV năm 2016.
     2. Tiếp tục duy trì và nâng cao những ưu điểm và cố gắng khắc phục, phát huy những mặt còn hạn chế đã được khẳng định trong năm 2015 là chủ trương chủ đạo của BGĐ BV trong Kế hoạch cải tiến chất lượng năm 2016. Theo đó, tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí phần A (hướng đến người bệnh) và phần D2 (phòng ngừa và khắc phục các sự cố trong quá trình khám – chữa bệnh) và thực hiện tốt Y đức  thông qua tinh thần, thái độ phục vụ của nhân viên y tế là trọng tâm trong hoạt động cải tiến chất lượng của BV. Với phương châm lấy người bệnh là trung tâm, mọi mặt hoạt động cải tiến chất lượng của BV đều hướng đến sự hài lòng của bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân trong và sau quá trình điều trị tại BV. Nét nổi bật sau quá trình cải tiến chất lượng của BV trong năm 2016 đó chính là tổng số điểm và tỷ lệ trung bình của 2 nhóm tiêu chí phần C (hoạt động chuyên môn) và phần D (cải tiến chất lượng) đã có sự tiến bộ vượt bậc so với năm 2015 dù nội dung các tiêu chí này theo phiên bản 2.0 năm 2016 của Bộ Y tế đã có rất nhiều thay đổi nhằm nâng cao về mặt chất lượng.

     - Những hạn chế, khuyết điểm được sự góp ý của Đoàn phúc tra năm 2015 cơ bản đã được BV khắc phục tốt.
Kết quả này có được là từ sự quan tâm, lãnh chỉ đạo của BGĐ và lãnh đạo các khoa, phòng. Đặc biệt là sự đầu tư trang bị trang thiết bị và cải tiến thủ tục hành chính.
     1. Điều kiện vệ sinh, phòng ốc được đầu tư, nâng cấp đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của BN và thân nhân BN.
     2. Tiếp tục quan tâm đầu tư cho chất lượng nhân lực và cơ cấu nhân lực thông qua công tác đào tạo nên nhìn chung số lượng, cơ cấu và trình độ nguồn nhân lực của BV ổn định và đảm bảo tốt cho các mặt hoạt động.
     3. Hoạt động cải tiến chất lượng là vấn đề quan trọng nhận được sự quan tâm và tập trung thực hiện đồng bộ từ BGĐ đến nhân viên mỗi khoa, phòng. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy QLCL của BV được quan tâm thực hiện.
     4. Vấn đề an ninh trong khuôn viên bệnh viện, sự an toàn của người bệnh và nhân viên y tế tiếp tục được đảm bảo.

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

     Hoạt động cải tiến chất lượng bệnh viện nhận được sự quan tâm tuy nhiên nguồn kinh phí phục vụ cho công tác đầu tư, trang bị những hạng mục phục vụ cho yêu cầu cải tiến chất lượng còn hạn hẹp nên ảnh hưởng lớn đến kết quả thực hiện Kế hoạch cải tiến chất lượng của BV.
     Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV của Bộ Y tế đã được bổ sung, chỉnh sửa với yêu cầu chất lượng ngày một nâng cao nhưng được ban hành quá cận ngày kiểm tra nên không có nhiều thời gian cho việc khắc phục, chỉnh sửa. Mặt khác, cũng có nhiều tiểu mục chưa biết khi thực hiện thì đánh giá như thế nào do đó ảnh hưởng đến việc thực hiện điển hình như tiểu mục số 7 mức 2 của Tiêu chí A4.2.
     Điều kiện về cơ sở vật chất nhìn chung còn thiếu thốn; các kỹ thuật lâm sàng và cận lâm sàng hiện đại, tiên tiến không có điều kiện đầu tư như CT-scanner, mổ nội soi… nên chưa đáp ứng được yêu cầu của một bộ phận người dân.
 
VI. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

     *  Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết ngay trong năm tới:
       Tập trung cải tiến phần E (tiêu chí Sản – Nhi): hoạt động chuyên môn để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khám – chữa bệnh của nhân dân đối với 2 chuyên khoa này.

VII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG:

     A. Năm 2017: Thực hiện theo Đề án cải tiến chất lượng giai đoạn 2013 - 2020.
      B. Giai đoạn 2017 – 2018:
         1. Mục tiêu: Bổ sung, nâng chất mọi mặt hoạt động phấn đấu đạt điểm trung bình chung các tiêu chí khoảng 3,8 đến 4.
          2. Các giải pháp:
          a/ Đối với phần E: tiêu chí Sản – Nhi
            - Tập trung đào tạo nguồn nhân lực (BS, CNĐD, CNHS, ĐD chuyên khoa Nhi)để đáp ứng yêu cầu công việc.
              - Tăng cường hoạt động truyền thông về sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
          b/ Đối với phần C: hoạt động chuyên môn:        
             - Tăng cường đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho CBVC. Tiếp tục khảo sát nhu cầu về đào tạo để xây dựng và hoàn chỉnh kế hoạch đào tạo từng bước đáp ứng nhu cầu về trình độ, năng lực chuyên môn khi duy trì và nâng mức đạt các tiêu chí chất lượng của BV.
            - Tập trung thực hiện những kỹ thuật mới, hiện đại như : phẫu thuật nội soi, Phẫu thuật Đục thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco để đáp ứng yêu cầu điều trị của nhân dân.
            - Tranh thủ sự ủng hộ của Sở Y tế và UBND huyện để sữa chữa, nâng cấp các trang thiết bị, bổ sung các điều kiện về CSVC đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng khám – điều trị. Ứng dụng kỹ thuật mới, kỹ thuật tiên tiến trong KCB: Thông qua công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện Đề án 1816 của Bộ Y tế tranh thủ sự hỗ trợ chuyên môn của bệnh viện tuyến trên triển khai ứng dụng kỹ thuật mới, kỹ thuật tiên tiến trong chăm sóc, điều trị bệnh nhân.Tập trung mọi nguồn lực để triển khai thực hiện 2 kỹ thuật mới, hiện đại là phẫu thuật nội soi một số bệnh lý ngoại khoa cơ bản và Phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco.
           - Triển khai các quy trình, quy định, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế; đánh giá chất lượng và cải tiến các quy trình, quy định chuyên môn (Quy trình điều dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn, cung ứng thuốc cho bệnh nhân…) của Bệnh viện ban hành
           - Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế chẩn đoán, hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị nhằm phát hiện những sai sót để có hành động khắc phục kịp thời. Định kỳ mỗi tháng hoặc khi cần thiết, tổ chức lồng ghép với các buổi sinh hoạt chuyên môn bình bệnh án, kiểm thảo tử vong với thông tin y, dược tạo thêm cơ hội để CBVC ôn lại kiến thức và cập nhật kiến thức chuyên môn.
            - Có kế hoạch hiệu chuẩn máy móc, thiết bị xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh định kỳ và đột xuất (trường hợp nghi ngờ hoặc phát hiện lỗi của máy móc, thiết bị);
          - Đảm bảo cung ứng thuốc và sử dụng thuốc an toàn hợp lý: Tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT, ngày 16/4/2004 của Bộ Y tế về việc Chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện và Công văn số 3483/YT-ĐTr về Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế; Thông tư 21/2013-TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị bệnh viện.
          - Nâng cao năng lực chăm sóc dinh dưỡng, cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo về công tác dinh dưỡng trong BV.
          - Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng kết quả nghiên cứu trong hoạt động của bệnh viện.
         c/ Đối với phần D: Cải tiến chất lượng
        - Xây dựng Kế hoạch cải tiến chất lượng chung của BV và từng khoa, phòng trong từng năm đảm bảo các yêu cầu: Cụ thể - Đo lường được - Khả thi - Thực tế và xác định được thời hạn hoàn thành.
         - BGĐ và từng thành viên của HĐ Quản lý chất lượng thường xuyên kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch cải tiến chất lượng của BV và từng bộ phận để có những chỉ đạo giải quyết kịp lúc.
        - Hoàn thiện đề án nâng cao chất lượng bệnh viện với những mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể về cơ sở vật chất, nhân lực, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài và bền vững.
         - Tiếp tục xây dựng các chỉ số chất lượng cụ thể nhằm đánh giá, theo dõi chất lượng hoạt động chuyên môn tại BV và từng khoa, phòng.

VIII. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
      Với phương chăm “ Nhu cầu của người bệnh là trung tâm phát sinh và gắn kết mọi hành động của sự đổi mới và tiến bộ”, Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Tân cam kết quyết tâm đầu tư phát triển CSVC, nhân lực và chuyên môn kỹ thuật để xây dựng bệnh viện đảm bảo các yêu cầu sau:
      1. Môi trường thân thiện đáp ứng tiện nghi, an toàn, đối với bệnh nhân, thân nhân và cán bộ, viên chức;
      2. Phục vụ tận tâm với bàn tay, trí tuệ của đội ngũ thầy thuốc có đủ sức khỏe luôn được trau dồi đạo đức nghề nghiệp, tôi luyện trình độ chuyên môn kỹ thuật sẽ đáp ứng sự mong đợi của mọi người khi có nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh tại BV;
      3. Hiệu quả, chất lượng khám bệnh, chữa bệnh là điều mà bệnh viên luôn luôn mong muốn mang lại cho người bệnh để đổi lấy sự tín nhiệm của người bệnh và thân nhân, làm động lực thúc đẩy bệnh viện tiếp tục sự phát triển;
     4. Liên tục cải tiến chất lượng khám bệnh, chữa bệnh là bước tiến không ngừng nghỉ của tập thể cán bộ, viên chức bệnh viện để giữ vững sự tin yêu của người dân và hoàn thành tốt nhiệm vụ “chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân” mà Đảng và Nhà nước giao phó.



KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 9th 2016
 
TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
 
1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 83/83 TIÊU CHÍ
2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 100%
3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG:   306
4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3,69
 
KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 0 1 34 41 7 83
6. % TIÊU CHÍ ĐẠT: 0 3,6 34,9 50,6 10,9 83
    
                                                                
Phú Tân, ngày 22 tháng 09 năm 2016
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA        THƯ KÝ ĐOÀN                   GIÁM ĐỐC
 
 
                (ký tên)                               (ký tên)                  (ký tên và đóng dấu)



KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN 6th 2016
 
 
TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
 
1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 83/83 TIÊU CHÍ
2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 100%
3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG:   295
4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ:  3,55


 
KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5 Tổng số
5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT: 0 3 38 35 7 83
6. % TIÊU CHÍ ĐẠT: 0 3,6 34,9 50,6 10,9 83
   
                                                               
Phú Tân, ngày 04 tháng 07 năm 2016
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA     THƯ KÝ ĐOÀN                   GIÁM ĐỐC
 
 
                  (ký tên)                          (ký tên)                   (ký tên và đóng dấu)
             

 

Nguồn tin: Bệnh viện Đa khoa Phú Tân

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hình ảnh

Giới thiệu

Giới thiệu về Huyện Phú Tân

     Huyện Phú Tân nằm giữa 2 sông Tiền và sông Hậu; là vùng ngập sâu của tỉnh An Giang, thế mạnh là nông nghiệp. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng huyện được thành lập từ sự hợp nhất từ 2 huyện Phú Tân A và Phú Tân B. Lúc này cơ sở hạ tầng trên địa bàn còn thấp kém, dân số...

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá giao diện website như thế nào?

Giao diện khá tốt

Giao diện thân thiện

Giao diện trung bình

Giao diện cần cải thiện

Góp ý khác

Hỗ trợ kỹ thuật


Kỹ thuật
        Lê Quan Tấn