10:02 EST Thứ tư, 01/12/2021

Liên kết website

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 11


Hôm nayHôm nay : 18146

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 18146

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 7599496

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức tổng hợp » Tin Y tế

BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG DỰ PHÒNG TRUNG TÂM Y TẾ PHÚ TÂN NĂM 2019

Thứ hai - 02/12/2019 05:58
        SỞ Y TẾ AN GIANG
TRUNG TÂM Y TẾ PHÚ TÂN
         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
       Số:            /BC-TTYT                                 Phú Tân, ngày 20 tháng 11 năm 2019
BÁO CÁO
KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
HOẠT ĐỘNG DỰ PHÒNG TRUNG TÂM Y TẾ PHÚ TÂN
NĂM 2019

 
Căn cứ Quyết định số 2858/QĐ-SYT, ngày 28 tháng 10 năm 2019 của Sở Y tế tỉnh An Giang về việc ban hành Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động Dự phòng các TTYT huyện năm 2019;
  Hôm nay ngày 20 tháng 11 năm 2019, Trung tâm Y tế Phú Tân báo cáo kết quả tự kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động dự phòng năm 2019 cụ thể:

I. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA.
          Tổ chức Đoàn theo Quyết định số 506/QĐ – TTYT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của TTYT Phú Tân về việc phân công các thành viên tiếp Đoàn đánh giá chất lượng Trung tâm Y tế năm 2019.
Số lượng tiêu chí áp dụng 54, điểm trung bình đạt được 3.90 điểm.

II. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA.
2.1. Đánh giá kết qủa theo điểm số
Tổng số các tiêu chí được áp dụng đánh giá 54/54 tiêu chí
+ Số tiêu chí được áp dụng đánh giá về YTDP 23/23 tiêu chí
+ Số tiêu chí được áp dụng đánh giá về chăm sóc SKSS và cải thiện tình trạng SDD trẻ em 10/10 tiêu chí
+ Số tiêu chí được áp dụng đánh giá về PC HIV/AIDS 6/6 tiêu chí
+ Số tiêu chí được áp dụng đánh giá về TTGDSK 9/9 tiêu chí
+ Số tiêu chí được áp dụng đánh giá về ATVSTP 6/6 tiêu chí
Tỷ lệ tiêu chí áp dụng 100 %
Tổng điểm các tiêu chí áp dụng 208 điểm
Điểm trung bình chung của các tiêu chí 3.90 điểm
 
2.2. Đánh giá kết quả chung theo mức và điểm trung bình chung
 
STT Nội dung Số 
TC áp dụng
Số lượng tiêu chí
 đạt các mức
Điểm
trung bình
Mức
 1
Mức
2
Mức
 3
Mức
4
Mức
 5
1 Y tế dự phòng 23 0 1 6 13 3 3,88
2 Chăm sóc SKSS và cải thiện tình trạng dinh dưỡng 10 0 0 4 6 0 3,56
3 Phòng chống HIV/AIDS 6     1   5 4,67
4 Truyền thông giáo dục sức khỏe 9     3 6   3,67
5 Vệ sinh An toàn thực phẩm 6     3 2 1 3,67
Số lượng tiêu chí đạt và điểm trung bình chung   0 1 17 27 9 3,90
Tỷ lệ % các mức đạt được và tổng số tiêu chí áp dụng  54      1,85    31,48         50,00    16,67    
 
* Kết quả điểm số cụ thể từng tiêu chí (bảng số 1 và bảng 2 đính kèm).

III.TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ
1. Y tế dự phòng
- Hoàn thành xong thủ tục loại trừ Sốt rét.
- Giám sát ca bệnh đầy đủ, khống chế tốt các ổ dịch xảy ra.
- Phần mềm tiêm chủng quản lý tốt đối tượng, mũi tiêm đầy đủ.
 2. Chăm sóc SKSS và cải thiện tình trạng SDD trẻ em
- Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Ban Giám Đốc TTYT, chính quyền địa phương các cấp và Ban chủ nhiệm Khoa CSSKSS.
- Luôn phối hợp tốt giữa các Khoa Phòng từ TTYT với TYT xã, thị trấn.
- Thực hiện tốt các chương trình CSSKSS, đạt chỉ tiêu trên giao
3. Phòng chống HIV/AIDS: Tuyến tỉnh hỗ trợ thường xuyên công tác chuyên môn, giúp bệnh nhân tuân thủ tốt việc điều trị.
4. Truyền thông giáo dục sức khỏe: Phối hợp tốt các chương trình để tuyên truyền, vãng gia.
5. An toàn vệ sinh thực phẩm
Thực hiện tốt công tác quản lý, thống kê báo cáo chương trình ATTP, quản lý và sử dụng kinh phí đúng theo yêu cầu, được sự quan tâm, hỗ trợ của lãnh đạo. Trong năm 2019 địa phương hỗ trợ kinh phí trong công tác quản lý, kiểm tra ATTP. (địa phương hỗ trợ 25 triệu đồng)
Thực hiện tốt công tác giám sát ngộ độc thực phẩm, cảnh báo nguy cơ, thực hiện tốt các chỉ tiêu thông tin truyền thông, phối hợp tốt các ngành trong công tác quản lý ATTP tại địa phương

IV.TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI
1. Y tế dự phòng
- TCMR: Chết sơ sinh chưa đạt, còn nhiều đối tượng ảo trên phần mềm khó khăn cho việc quản lý trẻ.
- PCD: Vượt chỉ tiêu giảm mắc Sốt xuất huyết.
- HIV/AIDS: Hoàn thành tốt các tiêu chí đề ra.
2. Chăm sóc SKSS và cải thiện tình trạng SDD trẻ em:
- Cơ sở vật chất Trạm Y tế xuống cấp ảnh hưởng đến việc thực hiện KHHGĐ, chăm sóc đỡ đẻ, khống chế nhiễm khuẩn chưa tốt.
- Do nhân sự của Khoa CSSKSS đi học, tăng cường Trạm Y tế xã, thị trấn, nghỉ hưu…
- Thiếu nguồn cung cấp liên tục que cấy và thuốc tránh thai miễn phí của Chi cục Dân số tỉnh
3. Phòng chống HIV/AIDS: Test xét nghiệm HIV cho đối tượng nguy cơ cao không đầy đủ, khó khăn trong đấu thầu ở giữa năm.
4. Truyền thông giáo dục sức khỏe: Truyền thông nhóm cộng đồng rất khó mời dân, thiếu kinh phí hỗ trợ cho buổi tổ chức tuyên truyền.
5. An toàn vệ sinh thực phẩm: Công tác cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP chưa đạt theo yêu cầu (chỉ tiêu 100% các cơ sở thuộc huyện quản lý được cấp giấy).

Nơi nhận:                                                                                                                 GIÁM  ĐỐC
- Phòng Nghiệp vụ Y Sở Y tế;
- Các Khoa – Phòng liên quan ;
- Lưu: VT, KHNV.
 
 
 
 Bảng 1: Kết quả kiểm tra, đánh giá các tiêu chí
STT   CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Điểm đơn
vị tự
 đánh giá
A. CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG 3,88
  I Công tác kế hoạch, thống kê báo cáo và quản lý thông tin 4,00
1 A1.1 Công tác kế hoạch, triển khai thực hiện và thống kê báo cáo 4
2 A1.2 Công tác quản lý thông tin 4
  II Kiểm soát bệnh truyền nhiễm 4,00
3 A2.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động kiểm soát bệnh truyền nhiễm 5
4 A2.2 Giám sát phát hiện ca bệnh, tổng hợp phân tích số liệu, giám sát côn trùng truyền bệnh 4
5 A2.3 Hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch đề ra hằng năm theo kế hoạch đã được phê duyệt 3
6 A2.4 Quản lý, phát hiện và xử lý các ổ dịch lưu hành, ổ dịch mới theo đúng chuyên môn, quy định của tuyến trên 3
7 A2.5 Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật về kiểm soát bệnh truyền nhiễm cho tuyến dưới và các đơn vị liên quan trên địa bàn huyện 5
  III Phòng chống sốt rét, các bệnh ký sinh trùng 4,00
8 A3.1 Hoạt động phòng chống bệnh sốt rét 4
  IV Quản lý vắc xin và tiêm chủng 3,00
9 A4.1 Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tiêm chủng 3
10 A4.2 Quản lý vắc xin, thống kê báo cáo 4
11 A4.3 Quản lý đối tượng và thực hiện các chỉ tiêu TCMR 2
  V Kiểm soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng 4,00
12 A5.1 Dự án phòng chống bệnh đái tháo đường 4
13 A5.2 Dự án phòng chống bệnh tăng huyết áp 4
14 A5.3 Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em 4
  VI Sức khỏe môi trường và sức khoẻ trường học 3,50
15 A6.1 Hoạt động sức khỏe môi trường 3
16 A6.2 Hoạt động sức khỏe trường học 4
  VII Sức khỏe nghề nghiệp 4,00
17 A7.1 Hoạt động phòng chống TNTT tại cộng đồng 4
18 A7.2 Hoạt động quản lý vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động 4
  VIII Phòng chống Lao 4,33
19 A8.1 Khám phát hiện, thu nhận và điều trị âm hóa đàm có bằng chứng vi khuẩn học: mới và tái phát 4
20 A8.2 Quản lý Dược - Y vụ - Cập nhật phần mềm Vitimes 4
21 A8.3 Phát hiện, quản lý, điều trị lao kháng đa thuốc (MDR) 5
  IX Phòng chống Phong 4,00
22 A9.1 Công tác quản lý, triển khai các hoạt động phòng chống bệnh phong 4
  X Công tác xét nghiệm 4,00
23 A10.1 Công tác quản lý, triển khai các hoạt động xét nghiệm liên quan đến hoạt động y tế dự phòng 4
B. HOẠT ĐÔNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VÀ
CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ EM
3,56
  I Cơ sở vật chất, quản lý thuốc, hóa chấtvật tư và trang thiết bị y tế thiết yếu CSSKSS 3,50
24 B1.1 Cơ sở vật chất 4
25 B1.2 Thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản phụ khoa và sơ sinh 3
  II Chăm sóc sức khỏe sinh sản 3,67
26 B2.1 Làm mẹ an toàn (LMAT) 4
27 B2.2 Phụ khoa 4
28 B2.3 Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con 3
29 B2.4 Sàng lọc trước sinh 3
30 B2.5 Kế hoạch hóa gia đình và phá thai an toàn 4
31 B2.6 Tử vong mẹ (TVM) 4
  III Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng 3,50
32 B3.1 Cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em 4
33 B3.2 Tử vong trẻ em 3
C. HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS 4,67
34 C1.1 Dự phòng và can thiệp giảm tác hại 5
35 C1.2 Khám phát hiện 3
36 C1.3 Kết quả xét nghiệm đạt 5
37 C1.4 Công tác thông tin truyền thông 5
38 C1.5 Công tác điều trị 5
39 C1.6 Công tác giám sát, thống kê báo cáo 5
D. HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG GDSK 3,67
40 D1.1 Công tác Tổ chức - Mạng lưới truyền thông tuyến huyện 4
41 D1.2 Cơ sở vật chất -Trang thiết bị truyền thông 4
42 D1.3 Triển khai thực hiện các chỉ tiêu 3
43 D1.4 Kỹ năng truyền thông 3
44 D1.5 Lồng ghép các hoạt động truyền thông 4
45 D1.6 Hoạt động tư vấn Sức khỏe 4
46 D1.7 Viết tin, bài 4
47 D1.8 Truyền thông đại chúng 3
48 D1.9 Tiếp nhận và xử lý công văn chỉ đạo của cấp trên 4
E. HOẠT ĐỘNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 3,67
49 E1.1 Công tác thống kê báo cáo, quản lý sử dụng kinh phí 4
50 E1.2 Công tác quản lý cơ sở, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP 3
51 E1.3 Công tác thông tin truyền thông 3
52 E1.4 Công tác giám sát ngộ độc thực phẩm, cảnh báo nguy cơ 5
53 E1.5 Công tác kiểm tra, test nhanh 4
54 E1.6 Công tác nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật; Xây dựng mô hình điểm 3
 
 
 Bảng 2: Tổng hợp kết quả chung
STT Phần, mục và số lượng các tiêu chí Số lượng tiêu chí
 đạt các mức
Điểm
trung bình
Số 
TC áp dụng
Mức
 1
Mức
2
Mức
 3
Mức
4
Mức
 5
A Y tế dự phòng 0 1 6 13 3 3,88 23
I Công tác kế hoạch, thống kê báo cáo và  quản lý thông tin       2   4,00 2
II Kiểm soát bệnh truyền nhiễm     2 1 2 4,00 5
III Phòng chống sốt rét, các bệnh ký sinh trùng       1   4,00 1
IV Quản lý vắc xin và tiêm chủng   1 1 1   3,00 3
V Kiểm soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng     2 1   4,00 3
VI Sức khỏe môi trường và sức khỏe trường học     1 1   3,50 2
VII Sức khỏe nghề nghiệp       2   4,00 2
VIII Phòng chống Lao       2 1 4,33 3
IX Phòng chống Phong       1   4,00 1
X Công tác xét nghiệm       1   4,00 1
B Chăm sóc SKSS và cải thiện tình trạng dinh dưỡng 0 0 4 6 0 3,56 10
I Cơ sở vật chất, quản lý thuốc, hóa chất, vật tư và trang thiết bị Y tế thiết yếu CSSKSS     1 1   3,50 2
II Chăm sóc sức khỏe sinh sản     2 4   3,67 6
III Cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng     1 1   3,50 2
C Phòng chống HIV/AIDS     1   5 4,67 6
D Truyền thông giáo dục sức khỏe     3 6   3,67 9
E Vệ sinh An toàn thực phẩm     3 2 1 3,67 6
  Tỷ lệ % các mức đạt được và điểm trung bình chung       1,85     31,48      50,00    16,67      3,90        54  
 
 

 

Nguồn tin: Trung tâm y tế huyện Phú Tân

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hình ảnh

Giới thiệu

Giới thiệu về Huyện Phú Tân

     Huyện Phú Tân nằm giữa 2 sông Tiền và sông Hậu; là vùng ngập sâu của tỉnh An Giang, thế mạnh là nông nghiệp. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng huyện được thành lập từ sự hợp nhất từ 2 huyện Phú Tân A và Phú Tân B. Lúc này cơ sở hạ tầng trên địa bàn còn thấp kém, dân số...

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá giao diện website như thế nào?

Giao diện khá tốt

Giao diện thân thiện

Giao diện trung bình

Giao diện cần cải thiện

Góp ý khác

Hỗ trợ kỹ thuật


Kỹ thuật
        Lê Quan Tấn